Bộ chuyển đổi AWG sang mm²
Chuyển đổi giữa AWG (American Wire Gauge) và tiết diện mặt cắt ngang theo hệ mét (mm²)
Bộ chuyển đổi cỡ dây
Phổ biến: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24
Nhập tiết diện mặt cắt dây
Về cỡ dây AWG
AWG là gì?
AWG (American Wire Gauge) là hệ thống cỡ dây tiêu chuẩn hóa được sử dụng chủ yếu ở Bắc Mỹ cho đường kính dây dẫn điện tròn, đặc, phi sắt. Hệ thống AWG đã được sử dụng từ năm 1857 và được định nghĩa bởi ASTM B258.
Cách hoạt động của số AWG
Số AWG tỷ lệ nghịch với đường kính dây:
- Số AWG thấp hơn = Đường kính lớn hơn (ví dụ: AWG 10 dày hơn AWG 14)
- Số AWG cao hơn = Đường kính nhỏ hơn (ví dụ: AWG 24 mỏng hơn AWG 18)
- Giảm 3 AWG sẽ tăng gấp đôi tiết diện
- Giảm 6 AWG sẽ tăng gấp đôi đường kính dây
Cỡ AWG phổ biến
| AWG | mm² | Đường kính (mm) | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|
| 14 | 2.08 | 1.628 | Mạch chiếu sáng |
| 16 | 1.31 | 1.291 | Dây nối dài |
| 18 | 0.823 | 1.024 | Điện tử áp thấp |
| 22 | 0.326 | 0.644 | Dây điện thoại |
Tại sao cần chuyển đổi AWG sang mm²?
- Tiêu chuẩn quốc tế sử dụng đơn vị mét (mm²)
- Nhà sản xuất Châu Âu và Châu Á chỉ định dây theo mm²
- Tính toán khả năng mang dòng thường cần tiết diện
- Tính toán kỹ thuật sử dụng đơn vị mét
- Đảm bảo tương thích giữa thông số dây Mỹ và quốc tế